Di chuyển và truyền dữ liệu
Chiến lược 7R, Application Migration Service, DMS, DataSync, Transfer Family, Storage Gateway, Snow Family: đưa máy chủ, cơ sở dữ liệu và dữ liệu lên AWS.
- DomainThiết kế chịu lỗi
- DomainThiết kế hiệu năng cao
- DomainTối ưu chi phí
- 8 sơ đồ
- 10 tình huống
- 10 dịch vụ
5 phút phải nhớ
- 7 chiến lược (7R): Retire, Retain, Rehost, Relocate, Repurchase, Replatform, Refactor.Đề tả tình huống rồi hỏi chiến lược: giữ nguyên app chuyển lên EC2 = rehost; đổi sang dịch vụ quản lý = replatform; viết lại cloud-native = refactor; chuyển sang SaaS = repurchase.
- Rehost (lift and shift) nhanh nhất với số lượng máy lớn: Application Migration Service (MGN) sao chép liên tục ở mức block rồi cutover trong vài phút.MGN thay CloudEndure Migration; nay nằm trong AWS Transform ("AWS Transform MGN").
- Replatform ví dụ: SQL Server tự cài sang Amazon RDS for SQL Server, app lên container mà không sửa code.Ít thay đổi, bớt việc vận hành; khác refactor là không thiết kế lại kiến trúc.
- DMS chuyển dữ liệu database; nguồn vẫn chạy trong lúc chuyển. Ba kiểu task: full load, full load + CDC, CDC only.Downtime gần bằng 0: full load + CDC rồi cutover khi target bắt kịp.
- Đổi engine (Oracle → Aurora PostgreSQL) thì chuyển schema trước bằng DMS Schema Conversion hoặc AWS SCT, rồi DMS chuyển dữ liệu.DMS không tự viết lại stored procedure / code của engine khác.
- DataSync: chép file / object qua mạng (NFS, SMB, HDFS, object storage → S3, EFS, FSx), mã hoá TLS, kiểm tra toàn vẹn, chạy theo lịch, chỉ chép phần thay đổi.Nguồn on-prem cần cài DataSync agent (VM); chép giữa các dịch vụ AWS cùng tài khoản thì không cần agent.
- Transfer Family: SFTP, FTPS, FTP, AS2 được quản lý, lưu thẳng vào S3 hoặc EFS.Đối tác đang gửi file qua SFTP, không muốn đổi gì phía họ: Transfer Family.
- Storage Gateway là cầu lai lâu dài: S3 File Gateway (NFS/SMB → S3), FSx File Gateway, Volume Gateway (iSCSI, cached / stored), Tape Gateway (thay băng từ).Khác DataSync (chuyển dữ liệu một lần / theo lịch): Storage Gateway để app on-prem tiếp tục dùng, có cache tại chỗ.
- Chuyển offline khi mạng không đủ: đề SAA vẫn dùng Snowball Edge. Thực tế Snowball Edge không còn nhận khách hàng mới; AWS gợi ý DataSync (online) hoặc Data Transfer Terminal (mang ổ tới điểm truyền dữ liệu của AWS).Tính nhanh: 100 TB qua đường 100 Mbps mất khoảng 3 tháng; khi đó mang thiết bị đi thường nhanh hơn.
- Application Discovery Service thu thập cấu hình, mức sử dụng, phụ thuộc của máy on-prem (agent hoặc agentless) để lập kế hoạch; Migration Hub theo dõi tiến độ.Bước đánh giá trước khi chọn chiến lược và chia đợt (wave).
- Đường mạng cho di chuyển lớn, kéo dài: Direct Connect (ổn định) hoặc VPN (nhanh dựng).DataSync, DMS, MGN chạy được qua Direct Connect / VPN và VPC endpoint để không đi internet công cộng.
Sơ đồ
Application Migration Service: sao chép liên tục rồi cutover
Từng bước
- Agent sao chép ổ đĩa máy nguồn tới subnet staging, rồi gửi thay đổi liên tục.
- Launch bản test để kiểm tra ứng dụng chạy đúng, máy nguồn vẫn phục vụ.
- Cutover: dừng ghi ở nguồn, khởi động instance từ bản sao mới nhất, trỏ DNS sang AWS; downtime vài phút.
Đổi engine: chuyển schema trước, DMS chuyển dữ liệu
Từng bước
- Chuyển schema và code (PL/SQL → PL/pgSQL) sang Aurora PostgreSQL; phần không tự chuyển được sẽ có báo cáo để sửa tay.
- DMS nạp toàn bộ dữ liệu rồi áp tiếp các thay đổi (CDC) đọc từ redo log của Oracle.
DMS full load + CDC: cutover gần như không dừng
DataSync: chép NAS lên EFS / S3 qua Direct Connect
Từng bước
- Agent đọc file từ NAS, gửi mã hoá TLS qua Direct Connect (hoặc internet / VPN), có thể qua VPC endpoint.
- DataSync ghi vào EFS hoặc S3, kiểm tra checksum; lần chạy sau chỉ chép file thay đổi.
Chuyển offline khi mạng không đủ
Từng bước
- Tính thời gian qua mạng: không kịp thời hạn.
- Chép vào thiết bị tại chỗ, vận chuyển, AWS nhập dữ liệu vào S3.
Storage Gateway: app on-prem dùng storage trên AWS
Từng bước
- File Gateway: file share NFS / SMB, mỗi file thành một object S3, cache file dùng gần đây.
- Tape Gateway: phần mềm backup ghi ra băng ảo; băng lưu trữ chuyển sang S3 Glacier.
- Volume Gateway: ổ iSCSI (cached hoặc stored), sao lưu thành snapshot EBS.
Transfer Family: SFTP được quản lý, lưu thẳng vào S3
Từng bước
- Đối tác kết nối như trước (SFTP, AS2…), xác thực bằng khoá SSH hoặc identity provider tuỳ chỉnh.
- File lưu vào S3; sự kiện kích hoạt xử lý.
Đánh giá trước khi di chuyển
Từng bước
- Thu thập CPU, RAM, đĩa, tiến trình, kết nối mạng của từng máy.
- Lập kế hoạch: nhóm máy theo ứng dụng, chọn 7R, chia wave; theo dõi tiến độ khi chạy MGN và DMS.
So sánh nhanh
7 chiến lược di chuyển (7R)
| Chiến lược | Ý nghĩa | Ví dụ / công cụ |
|---|---|---|
| Retire | Tắt bỏ ứng dụng không còn giá trị | App không ai dùng 90 ngày |
| Retain | Giữ lại, chưa chuyển | Phụ thuộc phần cứng đặc biệt, vừa nâng cấp, chờ bản SaaS |
| Rehost | Chuyển nguyên trạng (lift and shift) | Application Migration Service, VM Import/Export |
| Relocate | Chuyển cả nền tảng sang bản cloud, không mua phần cứng mới, không sửa app | VMware lên Elastic VMware Service; chuyển instance sang VPC / tài khoản khác |
| Repurchase | Bỏ app cũ, mua sản phẩm khác (thường SaaS) | CRM tự cài → CRM SaaS |
| Replatform | Chuyển và tối ưu một phần (lift, tinker and shift) | SQL Server → RDS for SQL Server; VM → container |
| Refactor | Thiết kế lại theo hướng cloud-native | Monolith → microservices, serverless |
Chọn công cụ chuyển dữ liệu
| Cần chuyển | Công cụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Máy chủ (VM, vật lý, cloud khác) nguyên trạng | Application Migration Service | Sao chép block liên tục, cutover vài phút |
| Dữ liệu database, nguồn vẫn chạy | DMS (full load + CDC) | Khác engine: Schema Conversion / SCT trước |
| File / object qua mạng, một lần hoặc theo lịch | DataSync | NFS, SMB, HDFS, object storage, cloud khác |
| Nhận file qua SFTP / FTPS / FTP / AS2 | Transfer Family | Lưu vào S3 hoặc EFS |
| App on-prem dùng lâu dài storage trên AWS | Storage Gateway | Cache tại chỗ |
| Hàng trăm TB khi mạng không đủ | Thiết bị vật lý (Snowball Edge trong đề; khách mới: Data Transfer Terminal) | Mã hoá bắt buộc |
DataSync và Storage Gateway
| DataSync | Storage Gateway | |
|---|---|---|
| Mục đích | Di chuyển / sao chép dữ liệu | App on-prem dùng storage AWS hằng ngày |
| Cách chạy | Task chạy một lần hoặc theo lịch | Luôn bật, NFS / SMB / iSCSI / VTL |
| Cache tại chỗ | Không | Có |
| Ví dụ đề | Chuyển 50 TB NAS lên EFS rồi tắt NAS | Sao lưu ra băng ảo thay thư viện băng; file server dùng S3 phía sau |
DMS: ba kiểu task
| Kiểu | Làm gì | Dùng khi |
|---|---|---|
| Full load | Chép dữ liệu hiện có một lần | Được phép dừng ghi trong lúc chuyển |
| Full load + CDC | Chép hết rồi tiếp tục áp thay đổi mới | Cần downtime gần như bằng 0 |
| CDC only | Chỉ áp thay đổi từ một điểm | Đã nạp dữ liệu bằng cách khác (ví dụ backup gốc) |
Tình huống đề hay gặp
1Công ty có 800 máy chủ VMware cần đưa lên AWS trong 6 tháng, không sửa ứng dụng, downtime mỗi máy tối thiểu.
Xem đáp án
Đúng: Rehost bằng AWS Application Migration Service (MGN)
Sao chép block liên tục, test launch, cutover trong vài phút, gom máy theo application và wave.
Sai: Viết lại từng ứng dụng theo kiến trúc serverless
Refactor chậm và rủi ro với 800 máy; không đúng yêu cầu không sửa.
Sai: Tự tạo AMI cho từng máy bằng tay
Không sao chép liên tục, downtime lớn, không mở rộng được.
2Chuyển Oracle on-prem sang Aurora PostgreSQL, ứng dụng chỉ được dừng vài phút.
Xem đáp án
Đúng: DMS Schema Conversion (hoặc SCT) chuyển schema, rồi DMS full load + CDC, cutover khi độ trễ gần 0
Nguồn chạy suốt quá trình, chỉ dừng lúc chuyển kết nối.
Sai: Chỉ dùng DMS full load
Phải dừng ghi suốt thời gian chép.
Sai: Chỉ dùng DMS, không chuyển schema
Khác engine: stored procedure, kiểu dữ liệu cần chuyển đổi.
3Chuyển MySQL on-prem lên Amazon RDS for MySQL, cùng engine, giữ downtime thấp.
Xem đáp án
Đúng: DMS full load + CDC (hoặc replication gốc của MySQL)
Homogeneous: chỉ cần chuyển dữ liệu và bắt kịp thay đổi.
Sai: Dùng SCT chuyển schema
Cùng engine, không cần chuyển đổi schema.
4Mỗi đêm cần đồng bộ thư mục mới trên NAS (NFS) on-prem lên Amazon EFS qua Direct Connect, có kiểm tra toàn vẹn.
Xem đáp án
Đúng: AWS DataSync (agent on-prem, task theo lịch, chỉ chép phần đổi)
Mã hoá TLS, kiểm tra toàn vẹn, chạy qua DX / VPC endpoint.
Sai: Snowball Edge mỗi tuần
Thiết bị vật lý không hợp cho đồng bộ hằng ngày khi đã có đường mạng.
Sai: Script rsync tự viết trên EC2
Phải tự lo song song, retry, mã hoá, kiểm tra toàn vẹn.
5Đối tác gửi file đơn hàng qua SFTP mỗi ngày; công ty muốn bỏ máy chủ SFTP tự quản, lưu file vào S3, đối tác không phải đổi gì.
Xem đáp án
Đúng: AWS Transfer Family (SFTP) lưu vào S3, giữ tên miền / khoá SSH cũ
SFTP được quản lý; managed workflow hoặc sự kiện S3 xử lý file sau khi nhận.
Sai: Yêu cầu đối tác dùng AWS CLI tải lên S3
Đổi quy trình phía đối tác.
6Cần đưa 600 TB dữ liệu lên S3, đường internet chỉ 200 Mbps và phải xong trong 3 tuần.
Xem đáp án
Đúng: Chuyển offline bằng thiết bị vật lý (đáp án trong đề: nhiều Snowball Edge); thực tế khách mới dùng Data Transfer Terminal hoặc đối tác
Mạng không đủ băng thông trong thời hạn thì mang dữ liệu đi bằng thiết bị.
Sai: DataSync qua internet
200 Mbps ≈ 2 TB/ngày, mất khoảng 9 tháng.
7Thư viện băng từ sao lưu đã cũ; phần mềm backup hiện tại phải giữ nguyên, bản sao lưu cần nằm trên AWS giá rẻ.
Xem đáp án
Đúng: Storage Gateway Tape Gateway (băng ảo → S3, lưu trữ lâu dài sang S3 Glacier)
Phần mềm backup thấy thư viện băng ảo, không phải đổi.
Sai: DataSync chép file backup lên S3
Phần mềm backup đang ghi ra băng (VTL), không ghi file.
8App on-prem cần ghi file qua SMB, dữ liệu nằm trên S3 để phân tích; truy cập file gần đây phải nhanh.
Xem đáp án
Đúng: S3 File Gateway (SMB / NFS, cache tại chỗ, file thành object S3)
App dùng file share bình thường, dữ liệu sống trên S3.
Sai: Mount S3 trực tiếp qua internet
S3 không phải file share SMB.
9Một ứng dụng nội bộ không ai dùng trong 6 tháng qua, chạy trên OS hết hỗ trợ. Chiến lược nào?
Xem đáp án
Đúng: Retire
Tắt bỏ, bớt chi phí và rủi ro bảo mật.
Sai: Rehost lên EC2
Tốn tiền chạy thứ không còn giá trị.
10Trước khi chuyển 300 máy, cần biết máy nào phụ thuộc máy nào và mức sử dụng thực để chọn cỡ EC2.
Xem đáp án
Đúng: AWS Application Discovery Service (agent hoặc agentless collector) + Migration Hub
Thu thập mức dùng và kết nối mạng để vẽ phụ thuộc, chia wave, đề xuất cỡ máy.
Sai: Chọn cỡ EC2 bằng cấu hình phần cứng hiện tại
Thường dư rất nhiều.
Chọn nhanh
Đang cần di chuyển cái gì?
| Khi cần | Dùng |
|---|---|
| Nhiều máy chủ, không sửa ứng dụng | Application Migration Service (rehost) · xem sơ đồ |
| Database cùng engine, downtime thấp | DMS full load + CDC · xem sơ đồ |
| Database khác engine | DMS Schema Conversion / SCT + DMS · xem sơ đồ |
| File / object qua mạng, một lần hoặc định kỳ | DataSync · xem sơ đồ |
| Đối tác gửi file qua SFTP / FTPS / AS2 | Transfer Family · xem sơ đồ |
| App on-prem dùng file share / volume / băng ảo trên AWS lâu dài | Storage Gateway · xem sơ đồ |
| Hàng trăm TB, mạng không đủ thời hạn | Chuyển offline bằng thiết bị (Snowball Edge trong đề) · xem sơ đồ |
| Đánh giá, vẽ phụ thuộc, chia wave | Application Discovery Service + Migration Hub · xem sơ đồ |
| Ứng dụng không còn ai dùng | Retire |
| Thay app tự cài bằng SaaS | Repurchase |
Bẫy hay gặp
- Chọn refactor khi đề yêu cầu nhanh, không sửa code: đó là rehost.
- Dùng DMS cho database khác engine mà bỏ qua bước chuyển schema (Schema Conversion / SCT).
- Chọn DMS full load khi đề yêu cầu downtime tối thiểu: cần full load + CDC.
- Dùng Storage Gateway cho việc chuyển dữ liệu một lần rồi bỏ nguồn: đó là DataSync.
- Dùng DataSync khi app on-prem cần truy cập file trên AWS hằng ngày có cache: đó là Storage Gateway.
- Bắt đối tác đổi quy trình thay vì dựng Transfer Family SFTP.
- Chọn chuyển qua mạng khi phép tính băng thông cho thấy không kịp thời hạn.
- Quên rằng DataSync on-prem cần agent (VM) chạy gần nguồn dữ liệu.
- Tin rằng Snowball Edge vẫn nhận khách mới: hiện chỉ khách cũ dùng được; câu hỏi đề cũ vẫn có thể có đáp án Snowball.
- Chọn cỡ EC2 theo phần cứng cũ thay vì theo số liệu sử dụng thực.
Dịch vụ trong module
MGNlift-and-shift server lên AWS
DMSdi chuyển và sao chép database
DataSyncchuyển dữ liệu file trực tuyến
Transfer FamilySFTP/FTP được quản lý
Storage Gatewaycầu nối lưu trữ on-prem với AWS
Snowball Edgethiết bị lưu trữ, tính toán tại biên
Data Transfer Terminalđiểm upload dữ liệu vật lý
Migration Hubbảng theo dõi di chuyển
Application Discovery Servicekhảo sát hạ tầng trước di chuyển
Direct Connectđường truyền riêng tới AWS
Số liệu dễ thay đổi (đã kiểm với tài liệu AWS)
- Snowball Edge không còn cung cấp cho khách hàng mới; AWS gợi ý DataSync (online), Data Transfer Terminal (mang thiết bị tới) hoặc đối tác. Snowball Edge Storage Optimized 210 TB, mạng tới 100 Gbit/s. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- Data Transfer Terminal: đặt lịch, mang thiết bị lưu trữ tới địa điểm của AWS, tải lên S3 hoặc EFS qua kết nối tốc độ cao, bạn giữ thiết bị suốt quá trình. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- DataSync làm việc với NFS, SMB, HDFS, object storage, S3, EFS, các loại FSx và kho lưu trữ của cloud khác. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- DataSync: nguồn on-prem cần agent (VM); dữ liệu mã hoá TLS khi truyền, luôn kiểm tra toàn vẹn; chép giữa dịch vụ AWS cùng tài khoản không cần agent. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- Transfer Family hỗ trợ SFTP, FTPS, FTP, AS2 và truyền qua trình duyệt; lưu vào S3 hoặc EFS. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- Application Migration Service (nay là AWS Transform MGN): sao chép block liên tục máy vật lý, ảo, cloud khác; cutover thường vài phút. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- DMS chuyển dữ liệu một lần hoặc kèm sao chép thay đổi liên tục; chuyển schema khác engine bằng DMS Schema Conversion hoặc AWS SCT. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- DMS có task full load + CDC và CDC only; CDC đọc transaction log của nguồn, không phải sao chép thời gian thực (độ trễ có thể vài phút). kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- 7 chiến lược: retire, retain, rehost, relocate, repurchase, replatform, refactor / re-architect. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- Storage Gateway gồm S3 File Gateway, FSx File Gateway, Tape Gateway, Volume Gateway (cached và stored). kiểm ngày 2026-10-16 ↗