Servisphere

Module 4 · SAA-C03

Lưu trữ: S3, EBS, EFS, FSx

Lớp lưu trữ S3 và vòng đời, block (EBS), file (EFS, FSx), lưu trữ lai và sao lưu.

  • DomainThiết kế chịu lỗi
  • DomainThiết kế hiệu năng cao
  • DomainTối ưu chi phí
  • DomainThiết kế bảo mật
  • 9 sơ đồ
  • 10 tình huống
  • 9 dịch vụ

5 phút phải nhớ

  1. Ba kiểu lưu trữ: object (S3), block (EBS, gắn vào một EC2), file (EFS cho Linux / NFS, FSx cho Windows / SMB, Lustre, ONTAP, OpenZFS).Đề hay cho đặc điểm truy cập rồi hỏi chọn kiểu: nhiều máy cùng đọc ghi file → EFS / FSx; database trên EC2 → EBS; ảnh, log, backup → S3.
  2. S3 bền 11 số 9; mọi lớp trừ One Zone-IA và Express One Zone lưu ở ≥ 3 AZ.One Zone-IA chỉ dành cho dữ liệu tạo lại được (bản sao thứ hai, ảnh thu nhỏ).
  3. Lớp S3 theo tần suất truy cập: Standard → Standard-IA (≥ 30 ngày) → Glacier Instant Retrieval (≥ 90 ngày, vẫn lấy ngay) → Glacier Flexible Retrieval (≥ 90 ngày, phút–giờ) → Deep Archive (≥ 180 ngày, tới 12–48 giờ).Xoá / chuyển sớm hơn thời gian tối thiểu vẫn bị tính đủ; lớp IA tính tối thiểu 128 KB mỗi object.
  4. Không biết tần suất truy cập → S3 Intelligent-Tiering (không phí lấy dữ liệu, có phí theo dõi mỗi object).Object dưới 128 KB không được theo dõi, luôn nằm ở tầng Frequent Access.
  5. Lifecycle rule chuyển lớp hoặc xoá theo tuổi object (kể cả phiên bản cũ, multipart upload dở).Đề "giữ log 30 ngày dùng thường, 1 năm lưu trữ, sau 7 năm xoá" → lifecycle transition + expiration.
  6. S3 nhất quán mạnh read-after-write cho PUT / DELETE ở mọi Region.Đáp án nhắc tới "eventual consistency của S3" là kiến thức cũ.
  7. Một PUT tối đa 5 GB; multipart upload cho object tới 50 TB, nên dùng từ khoảng 100 MB.Upload lớn bị lỗi mạng → multipart (gửi lại từng phần); khách ở xa → S3 Transfer Acceleration.
  8. Hiệu năng S3: ít nhất 3.500 PUT/COPY/POST/DELETE và 5.500 GET/HEAD mỗi giây cho mỗi prefix; nhiều prefix thì nhân lên.Bị 503 Slow Down → chia khoá ra nhiều prefix, đọc song song (byte-range fetch).
  9. Replication (CRR khác Region, SRR cùng Region) cần bật versioning cả hai đầu; không chép object có sẵn — dùng S3 Batch Replication; S3 RTC cam kết 99,99% object mới trong 15 phút.DR hoặc tuân thủ khoảng cách địa lý → CRR; gom log nhiều tài khoản → SRR.
  10. Bảo vệ khỏi xoá: versioning + MFA Delete, Object Lock (WORM, chế độ governance / compliance), AWS Backup Vault Lock.Quy định "không ai, kể cả root, được xoá trong 7 năm" → Object Lock compliance mode.
  11. EBS gắn với một AZ; muốn sang AZ / Region khác thì snapshot rồi tạo lại. gp3 cho phép tách IOPS / throughput khỏi dung lượng; io2 Block Express cho IOPS rất cao và Multi-Attach.Database cần IOPS ổn định > 80.000 → io2; tải tuần tự lớn rẻ → st1; ít dùng rẻ nhất → sc1.
  12. Instance store là đĩa gắn sẵn trên máy chủ vật lý: rất nhanh nhưng mất dữ liệu khi stop / terminate.Chỉ cho cache, buffer, dữ liệu tạm có bản sao ở nơi khác.
  13. EFS: file NFS dùng chung cho hàng nghìn máy ở nhiều AZ, tự lớn; lớp Standard / Infrequent Access / Archive với lifecycle tự chuyển.Nhiều EC2 / Lambda / container Linux cần cùng thư mục → EFS; Windows + Active Directory → FSx for Windows.
  14. Lai on-prem: Storage Gateway (File: S3 / FSx qua NFS, SMB; Volume: iSCSI; Tape: thay băng từ), DataSync (chép dữ liệu một lần / định kỳ), Snowball (chuyển offline khi đường truyền không đủ).Đề "giữ ứng dụng on-prem nhưng lưu vào S3" → File Gateway; "chuyển 500 TB, mạng 100 Mbps" → Snowball.

Sơ đồ

Lifecycle: chuyển lớp S3 theo tuổi object

Lifecycle: chuyển lớp S3 theo tuổi objectBucket: logs/ · lifecycle rule30 ngày190 ngày21 năm27 năm3Standardngày 0Standard-IA≥ 30 ngàyGlacier IR≥ 90 ngàyDeep Archive≥ 180 ngàyXoáexpiration 7 năm
Một lifecycle rule đưa object xuống lớp rẻ dần theo tuổi rồi xoá. Mỗi lớp có thời gian lưu tối thiểu: chuyển hay xoá sớm vẫn tính đủ.

Từng bước

  1. 30 ngày đầu đọc nhiều: Standard. Sau đó chuyển sang Standard-IA (vẫn lấy ngay, có phí lấy).
  2. Càng ít đọc càng xuống lớp lưu trữ rẻ hơn; Deep Archive phải restore (trong 12 giờ) trước khi đọc.
  3. Hết thời hạn giữ theo quy định: expiration tự xoá.

S3 Cross-Region Replication cho DR

S3 Cross-Region Replication cho DRap-southeast-1ap-northeast-1PUT111chép một lần2Ứng dụngBucket nguồnversioning bậtBucket đíchversioning bậtCRR + RTC15 phútBatch Replicationobject cũ
Cả hai bucket bật versioning. Object mới được chép bất đồng bộ sang Region khác (RTC: 99,99% trong 15 phút); object có sẵn dùng Batch Replication.

Từng bước

  1. Object mới: replication rule chép bất đồng bộ sang bucket ở Region khác, giữ metadata và version ID.
  2. Object đã có trước khi bật rule: chạy S3 Batch Replication.

S3 Event Notifications

S3 Event Notificationstải lên11122Người dùngS3ObjectCreatedLambdatạo ảnh nhỏSQSxử lý sauEventBridgelọc, nhiều đíchStep Functions
Khi object được tạo / xoá, S3 gửi sự kiện tới SNS, SQS, Lambda hoặc EventBridge. EventBridge cho lọc chi tiết và nhiều đích.

Từng bước

  1. Sự kiện gửi thẳng tới Lambda / SQS / SNS theo prefix và đuôi file.
  2. Bật gửi sang EventBridge để lọc theo nhiều trường và đưa tới hơn 20 loại đích.

Tải thẳng lên S3 bằng presigned URL

Tải thẳng lên S3 bằng presigned URLAppBackendS31. Xin quyền tải ảnh2. Ký presigned URL (15 phút)3. URL đã ký4. PUT ảnh bằng URL5. 200 OK
Máy chủ chỉ ký URL có hạn cho đúng một object; dữ liệu đi thẳng từ client lên S3, không lộ access key.

Multipart upload cho file lớn

Multipart upload cho file lớnClientS31. CreateMultipartUpload2. UploadId3. UploadPart 1..N (song song)4. Phần 7 lỗi: gửi lại phần 75. CompleteMultipartUpload6. Object hoàn chỉnh
Chia file thành nhiều phần, tải song song, phần nào lỗi thì gửi lại phần đó. Cần cho object trên 5 GB, nên dùng từ khoảng 100 MB.

EBS, EFS, FSx: ai gắn được với ai

EBS, EFS, FSx: ai gắn được với aiRegionAZ aAZ bblock1NFS2NFS2SMB3EC2 LinuxEBS gp3chỉ AZ aEC2 LinuxEC2 WindowsEFSNFS, nhiều AZFSx for WindowsSMB + AD
EBS gắn vào một EC2 trong cùng AZ. EFS có mount target ở mỗi AZ, nhiều máy Linux dùng chung. FSx for Windows dùng SMB cho máy Windows.

Từng bước

  1. EBS: ổ block của một máy, cùng AZ.
  2. EFS: nhiều máy Linux ở nhiều AZ mount cùng hệ thống file.
  3. FSx for Windows: share SMB, quyền theo Active Directory.

Snapshot EBS: đưa ổ sang AZ hoặc Region khác

Snapshot EBS: đưa ổ sang AZ hoặc Region khácRegion chínhRegion DRAZ aAZ bchụp1tạo lại2lịch1copy sang Region khác3VolumeSnapshotcấp RegionVolume mớiData Lifecycle ManagerSnapshot copy
Snapshot là bản sao gia tăng lưu ở cấp Region. Từ snapshot tạo được volume ở AZ khác, hoặc copy snapshot sang Region khác cho DR. Data Lifecycle Manager tự chụp theo lịch.

Từng bước

  1. Chụp snapshot theo lịch (Data Lifecycle Manager hoặc AWS Backup); snapshot sau chỉ lưu phần thay đổi.
  2. Tạo volume mới từ snapshot ở AZ khác: cách duy nhất để "chuyển" EBS sang AZ khác.
  3. Copy snapshot sang Region khác để phục hồi khi cả Region gặp sự cố.

Storage Gateway nối on-prem với S3 / Glacier

Storage Gateway nối on-prem với S3 / GlacierTrung tâm dữ liệuAWS1object12snapshot23băng ảo3Máy chủ fileỨng dụng iSCSIPhần mềm backupFile GatewayNFS / SMBVolume GatewayiSCSITape GatewayVTLS3EBS snapshotGlacierbăng lưu trữ
Gateway chạy on-prem (VM hoặc thiết bị), cho ứng dụng dùng NFS/SMB, iSCSI hay băng từ như cũ, còn dữ liệu nằm ở AWS.

Từng bước

  1. File Gateway: file ghi qua NFS/SMB thành object trong S3, có cache cục bộ.
  2. Volume Gateway: ổ iSCSI, dữ liệu / snapshot nằm ở AWS.
  3. Tape Gateway: phần mềm backup ghi băng ảo, lưu trữ ở S3 Glacier.

AWS Backup: một kế hoạch cho nhiều dịch vụ

AWS Backup: một kế hoạch cho nhiều dịch vụRegion chínhRegion DR111lưu2copy3EC2 / EBSRDSEFSBackup plantag backup=dailyVault + Vault LockWORMVault DR
Backup plan chọn tài nguyên theo tag, chụp theo lịch vào vault; Vault Lock chặn xoá; copy sang Region / tài khoản khác cho DR.

Từng bước

  1. Một backup plan áp cho mọi tài nguyên có tag, nhiều loại dịch vụ.
  2. Recovery point lưu trong vault; Vault Lock (WORM) để không ai xoá trước hạn.
  3. Copy tự động sang Region (hoặc tài khoản) khác để chống sự cố Region và tấn công tài khoản.

So sánh nhanh

Các lớp lưu trữ S3

LớpLấy dữ liệuLưu tối thiểuAZDùng khi
StandardMili giâyKhông≥ 3Truy cập thường xuyên
Intelligent-TieringMili giây (tầng archive tuỳ chọn: phải restore)Không≥ 3Không biết / hay đổi tần suất truy cập
Standard-IAMili giây, có phí lấy30 ngày≥ 3Ít truy cập (khoảng tháng một lần), không tạo lại được
One Zone-IAMili giây, có phí lấy30 ngày1Ít truy cập, tạo lại được
Glacier Instant RetrievalMili giây90 ngày≥ 3Lưu trữ, khoảng quý một lần, cần lấy ngay
Glacier Flexible Retrieval1–5 phút / 3–5 giờ / 5–12 giờ90 ngày≥ 3Lưu trữ, lấy chờ được
Glacier Deep ArchiveTrong 12 giờ / trong 48 giờ180 ngày≥ 3Lưu trữ nhiều năm, rẻ nhất
Express One ZoneMili giây một chữ sốKhông1Tải cần độ trễ cực thấp, đặt cạnh compute

EBS, EFS, FSx, S3

EBSEFSFSx for WindowsS3
KiểuBlockFile (NFS)File (SMB)Object (HTTP API)
Gắn vàoMột EC2 cùng AZ (io1/io2: Multi-Attach)Hàng nghìn client nhiều AZMáy Windows, có Active DirectoryBất cứ đâu qua API
Phạm viMột AZRegion (hoặc One Zone)Single-AZ hoặc Multi-AZRegion
Hợp vớiỔ hệ điều hành, database trên EC2Thư mục dùng chung Linux, CMS, MLHome directory, ứng dụng WindowsẢnh, log, backup, data lake

Loại ổ EBS

LoạiKiểuIOPS tối đaThroughput tối đaGhi chú
gp3SSD đa dụng80.0002.000 MiB/sChọn IOPS / throughput riêng khỏi dung lượng
gp2SSD đa dụng16.000250 MiB/sIOPS tăng theo dung lượng
io2 Block ExpressSSD IOPS cao256.0004.000 MiB/sĐộ bền 99,999%, Multi-Attach
io1SSD IOPS cao64.0001.000 MiB/sMulti-Attach
st1HDD tuần tự500500 MiB/sBig data, log; không làm ổ boot
sc1HDD lạnh250250 MiB/sRẻ nhất; không làm ổ boot

Mã hoá S3

CáchKhoá do ai quảnGhi chú
SSE-S3S3Mặc định cho mọi object mới
SSE-KMSKMS (khoá AWS managed hoặc của bạn)Có log CloudTrail, kiểm soát quyền dùng khoá; tính theo lời gọi KMS (dùng S3 Bucket Key để giảm)
DSSE-KMSKMS, mã hoá hai lớpCho yêu cầu tuân thủ đòi hai lớp
SSE-CBạn gửi khoá theo từng requestS3 không lưu khoá
Mã hoá phía clientBạnDữ liệu đã mã hoá trước khi gửi

Đưa dữ liệu on-prem lên AWS

CáchKhi nào
Storage Gateway – S3 File GatewayỨng dụng on-prem đọc ghi qua NFS / SMB, dữ liệu nằm ở S3, cache cục bộ
Storage Gateway – Volume GatewayỔ iSCSI: cached (dữ liệu chính ở AWS) hoặc stored (dữ liệu chính on-prem, snapshot lên AWS)
Storage Gateway – Tape GatewayPhần mềm backup dùng băng từ, thay băng thật bằng thư viện băng ảo lưu ở S3 / Glacier
DataSyncChép / đồng bộ lượng lớn qua mạng giữa NFS, SMB, HDFS, S3, EFS, FSx
Snowball EdgeHàng chục–hàng trăm TB mà mạng quá chậm, chuyển bằng thiết bị
Transfer FamilyĐối tác gửi file qua SFTP / FTPS / FTP vào S3 hoặc EFS

Tình huống đề hay gặp

1Log truy cập thường xuyên trong 30 ngày đầu, sau đó hầu như không ai đọc nhưng phải giữ 7 năm; khi kiểm toán cần lấy trong vòng 12 giờ.

Xem đáp án

Đúng: Lifecycle: Standard 30 ngày → Glacier Deep Archive, expiration sau 7 năm
Deep Archive rẻ nhất, Standard retrieval trong 12 giờ đáp ứng kiểm toán.

Sai: Để tất cả ở S3 Standard
Đắt nhất cho dữ liệu nằm im nhiều năm.

Sai: Chuyển ngay sang Deep Archive
30 ngày đầu cần truy cập thường xuyên.

2Dữ liệu người dùng tải lên có tần suất truy cập không đoán được; muốn tối ưu chi phí mà không phải viết luật.

Xem đáp án

Đúng: S3 Intelligent-Tiering
Tự chuyển tầng theo truy cập thực tế, không phí lấy dữ liệu.

Sai: Lifecycle chuyển sang Standard-IA sau 30 ngày
Object nào bị đọc lại nhiều sẽ tốn phí lấy dữ liệu.

3Ảnh thu nhỏ được tạo lại từ ảnh gốc bất cứ lúc nào; ít khi truy cập; cần rẻ nhất mà vẫn lấy ngay.

Xem đáp án

Đúng: S3 One Zone-IA
Rẻ hơn Standard-IA; mất AZ thì tạo lại từ ảnh gốc.

Sai: Glacier Flexible Retrieval
Phải restore, không lấy ngay được.

4Quy định yêu cầu bản ghi giao dịch không ai được sửa hay xoá trong 5 năm, kể cả tài khoản root.

Xem đáp án

Đúng: S3 Object Lock chế độ compliance, retention 5 năm
Không ai rút ngắn hay xoá được trước hạn, kể cả root.

Sai: Bật versioning và MFA Delete
Người có quyền và MFA vẫn xoá được.

Sai: Object Lock chế độ governance
Người có quyền đặc biệt vẫn bỏ qua được.

5Cần bản sao dữ liệu S3 ở Region khác cho DR với thời gian sao chép có cam kết; bucket đã có hàng triệu object cũ.

Xem đáp án

Đúng: Bật versioning hai đầu, CRR với S3 Replication Time Control, và chạy S3 Batch Replication cho object cũ
RTC cam kết 99,99% object mới trong 15 phút; Batch Replication chép phần đã có.

Sai: Bật CRR là đủ
CRR chỉ chép object mới sau khi bật.

6Ứng dụng mobile cần cho người dùng tải file lớn thẳng lên S3 mà không đi qua máy chủ ứng dụng, và không lộ access key.

Xem đáp án

Đúng: Backend tạo presigned URL (có hạn) cho từng lần tải; client PUT thẳng lên S3 (multipart nếu lớn)
Quyền tạm, giới hạn đúng một object, máy chủ không phải chuyển dữ liệu.

Sai: Nhúng access key vào app
Lộ thông tin đăng nhập.

Sai: Mở bucket cho public write
Ai cũng ghi được.

7Nhiều EC2 Linux ở 3 AZ cần cùng đọc ghi một thư mục chia sẻ, dung lượng tăng không đoán được.

Xem đáp án

Đúng: Amazon EFS (mount target ở mỗi AZ)
NFS dùng chung nhiều AZ, tự co giãn dung lượng.

Sai: EBS Multi-Attach
Chỉ trong một AZ, chỉ với io1/io2, ứng dụng phải tự xử lý ghi đồng thời.

Sai: S3 gắn như ổ đĩa
S3 là object storage, không phải hệ thống file POSIX.

8Ứng dụng Windows cần file share SMB tích hợp Active Directory, chịu được lỗi một AZ.

Xem đáp án

Đúng: FSx for Windows File Server, triển khai Multi-AZ
SMB gốc, xác thực qua Active Directory, có standby ở AZ khác.

Sai: EFS
EFS dùng NFS cho Linux.

9Phòng phân tích on-prem muốn giữ ứng dụng đọc ghi qua NFS nhưng dữ liệu phải nằm ở S3 để xử lý trên AWS.

Xem đáp án

Đúng: S3 File Gateway
Lộ ra NFS / SMB on-prem, ghi thành object trong S3, cache bản đọc gần đây.

Sai: DataSync chạy mỗi giờ
Chỉ chép định kỳ, ứng dụng vẫn ghi vào máy chủ on-prem.

10Cần di chuyển 400 TB lên S3 trong 2 tuần, đường truyền chỉ 200 Mbps.

Xem đáp án

Đúng: Nhiều thiết bị Snowball Edge
Chuyển dữ liệu offline bằng thiết bị, không phụ thuộc đường truyền.

Sai: DataSync qua internet
200 Mbps mất khoảng 6 tháng cho 400 TB.

Chọn nhanh

Lưu dữ liệu ở đâu?

Khi cầnDùng
File, ảnh, log, backup, data lakeS3 (chọn lớp theo tần suất truy cập) · xem sơ đồ
Ổ cho một EC2, database tự quảnEBS (gp3; IOPS cao: io2) · xem sơ đồ
Thư mục dùng chung cho nhiều máy LinuxEFS · xem sơ đồ
File share Windows / Active DirectoryFSx for Windows File Server
HPC đọc dữ liệu S3 tốc độ caoFSx for Lustre
Bản sao S3 ở Region khácCRR (+ RTC nếu cần thời gian cam kết) · xem sơ đồ
Không cho xoá / sửa theo quy địnhS3 Object Lock (compliance) hoặc Backup Vault Lock · xem sơ đồ
Client tải thẳng lên S3 an toànPresigned URL · xem sơ đồ
File lớn, mạng chập chờnMultipart upload (+ Transfer Acceleration nếu ở xa) · xem sơ đồ
Ứng dụng on-prem dùng NFS/SMB/iSCSI/băng từ, lưu lên AWSStorage Gateway · xem sơ đồ
Sao lưu tập trung nhiều dịch vụ, nhiều tài khoảnAWS Backup · xem sơ đồ

Bẫy hay gặp

  • Chọn One Zone-IA cho dữ liệu duy nhất, không tạo lại được.
  • Quên phí lưu tối thiểu: xoá object Standard-IA sau 10 ngày vẫn bị tính 30 ngày; Glacier 90 ngày, Deep Archive 180 ngày.
  • Đưa object rất nhỏ (< 128 KB) vào lớp IA: bị tính như 128 KB.
  • Nghĩ Glacier Flexible Retrieval / Deep Archive đọc được ngay: phải restore trước.
  • Bật CRR mà quên versioning, hoặc tưởng CRR chép luôn object cũ.
  • Nghĩ EBS dùng được ở AZ khác: phải snapshot rồi tạo volume mới.
  • Lưu dữ liệu quan trọng trên instance store.
  • Dùng EFS cho máy Windows (EFS là NFS) hoặc FSx for Windows cho Linux thuần NFS.
  • Nhầm Object Lock governance (người có quyền vẫn bỏ được) với compliance (không ai bỏ được).
  • Dùng st1 / sc1 làm ổ boot.
  • Dùng DataSync qua mạng chậm cho hàng trăm TB khi hạn chót gấp: Snowball nhanh hơn.
  • Tưởng S3 chỉ eventual consistency hoặc object tối đa 5 TB: hiện là strong consistency và tối đa 50 TB qua multipart.

Dịch vụ trong module

Số liệu dễ thay đổi (đã kiểm với tài liệu AWS)

  • Thời gian lưu tối thiểu: Standard-IA và One Zone-IA 30 ngày, Glacier Instant Retrieval và Flexible Retrieval 90 ngày, Deep Archive 180 ngày; IA và Glacier IR tính tối thiểu 128 KB mỗi object. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • S3 bền 99,999999999%; mọi lớp trừ One Zone-IA và Express One Zone lưu ở ≥ 3 AZ. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • Glacier Flexible Retrieval: Expedited 1–5 phút, Standard 3–5 giờ, Bulk 5–12 giờ; Deep Archive: Standard trong 12 giờ, Bulk trong 48 giờ. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • Một PUT tối đa 5 GB; multipart upload cho object tới 50 TB; console tải tối đa 160 GB. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • S3 đạt ít nhất 3.500 PUT/COPY/POST/DELETE và 5.500 GET/HEAD mỗi giây trên mỗi prefix. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • S3 RTC sao chép 99,99% object mới trong 15 phút; replication thường không chép object có sẵn (dùng Batch Replication). kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • S3 nhất quán mạnh read-after-write cho PUT và DELETE ở mọi Region. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • EBS gp3: tới 80.000 IOPS, 2.000 MiB/s, 1 GiB–64 TiB; io2 Block Express: tới 256.000 IOPS, 4.000 MiB/s; Multi-Attach chỉ io1/io2; st1/sc1 không làm ổ boot. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • EFS có lớp Standard (độ trễ dưới mili giây), Infrequent Access và Archive (vài chục mili giây); One Zone SLA 99,9% so với 99,99% của Regional. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • FSx for Windows File Server dùng SMB, xác thực Active Directory, có triển khai Single-AZ và Multi-AZ. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
  • Storage Gateway có S3 File Gateway, FSx File Gateway, Volume Gateway (cached / stored, iSCSI) và Tape Gateway. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
Luyện câu hỏi module này →