Lưu trữ: S3, EBS, EFS, FSx
Lớp lưu trữ S3 và vòng đời, block (EBS), file (EFS, FSx), lưu trữ lai và sao lưu.
- DomainThiết kế chịu lỗi
- DomainThiết kế hiệu năng cao
- DomainTối ưu chi phí
- DomainThiết kế bảo mật
- 9 sơ đồ
- 10 tình huống
- 9 dịch vụ
5 phút phải nhớ
- Ba kiểu lưu trữ: object (S3), block (EBS, gắn vào một EC2), file (EFS cho Linux / NFS, FSx cho Windows / SMB, Lustre, ONTAP, OpenZFS).Đề hay cho đặc điểm truy cập rồi hỏi chọn kiểu: nhiều máy cùng đọc ghi file → EFS / FSx; database trên EC2 → EBS; ảnh, log, backup → S3.
- S3 bền 11 số 9; mọi lớp trừ One Zone-IA và Express One Zone lưu ở ≥ 3 AZ.One Zone-IA chỉ dành cho dữ liệu tạo lại được (bản sao thứ hai, ảnh thu nhỏ).
- Lớp S3 theo tần suất truy cập: Standard → Standard-IA (≥ 30 ngày) → Glacier Instant Retrieval (≥ 90 ngày, vẫn lấy ngay) → Glacier Flexible Retrieval (≥ 90 ngày, phút–giờ) → Deep Archive (≥ 180 ngày, tới 12–48 giờ).Xoá / chuyển sớm hơn thời gian tối thiểu vẫn bị tính đủ; lớp IA tính tối thiểu 128 KB mỗi object.
- Không biết tần suất truy cập → S3 Intelligent-Tiering (không phí lấy dữ liệu, có phí theo dõi mỗi object).Object dưới 128 KB không được theo dõi, luôn nằm ở tầng Frequent Access.
- Lifecycle rule chuyển lớp hoặc xoá theo tuổi object (kể cả phiên bản cũ, multipart upload dở).Đề "giữ log 30 ngày dùng thường, 1 năm lưu trữ, sau 7 năm xoá" → lifecycle transition + expiration.
- S3 nhất quán mạnh read-after-write cho PUT / DELETE ở mọi Region.Đáp án nhắc tới "eventual consistency của S3" là kiến thức cũ.
- Một PUT tối đa 5 GB; multipart upload cho object tới 50 TB, nên dùng từ khoảng 100 MB.Upload lớn bị lỗi mạng → multipart (gửi lại từng phần); khách ở xa → S3 Transfer Acceleration.
- Hiệu năng S3: ít nhất 3.500 PUT/COPY/POST/DELETE và 5.500 GET/HEAD mỗi giây cho mỗi prefix; nhiều prefix thì nhân lên.Bị 503 Slow Down → chia khoá ra nhiều prefix, đọc song song (byte-range fetch).
- Replication (CRR khác Region, SRR cùng Region) cần bật versioning cả hai đầu; không chép object có sẵn — dùng S3 Batch Replication; S3 RTC cam kết 99,99% object mới trong 15 phút.DR hoặc tuân thủ khoảng cách địa lý → CRR; gom log nhiều tài khoản → SRR.
- Bảo vệ khỏi xoá: versioning + MFA Delete, Object Lock (WORM, chế độ governance / compliance), AWS Backup Vault Lock.Quy định "không ai, kể cả root, được xoá trong 7 năm" → Object Lock compliance mode.
- EBS gắn với một AZ; muốn sang AZ / Region khác thì snapshot rồi tạo lại. gp3 cho phép tách IOPS / throughput khỏi dung lượng; io2 Block Express cho IOPS rất cao và Multi-Attach.Database cần IOPS ổn định > 80.000 → io2; tải tuần tự lớn rẻ → st1; ít dùng rẻ nhất → sc1.
- Instance store là đĩa gắn sẵn trên máy chủ vật lý: rất nhanh nhưng mất dữ liệu khi stop / terminate.Chỉ cho cache, buffer, dữ liệu tạm có bản sao ở nơi khác.
- EFS: file NFS dùng chung cho hàng nghìn máy ở nhiều AZ, tự lớn; lớp Standard / Infrequent Access / Archive với lifecycle tự chuyển.Nhiều EC2 / Lambda / container Linux cần cùng thư mục → EFS; Windows + Active Directory → FSx for Windows.
- Lai on-prem: Storage Gateway (File: S3 / FSx qua NFS, SMB; Volume: iSCSI; Tape: thay băng từ), DataSync (chép dữ liệu một lần / định kỳ), Snowball (chuyển offline khi đường truyền không đủ).Đề "giữ ứng dụng on-prem nhưng lưu vào S3" → File Gateway; "chuyển 500 TB, mạng 100 Mbps" → Snowball.
Sơ đồ
Lifecycle: chuyển lớp S3 theo tuổi object
Từng bước
- 30 ngày đầu đọc nhiều: Standard. Sau đó chuyển sang Standard-IA (vẫn lấy ngay, có phí lấy).
- Càng ít đọc càng xuống lớp lưu trữ rẻ hơn; Deep Archive phải restore (trong 12 giờ) trước khi đọc.
- Hết thời hạn giữ theo quy định: expiration tự xoá.
S3 Cross-Region Replication cho DR
Từng bước
- Object mới: replication rule chép bất đồng bộ sang bucket ở Region khác, giữ metadata và version ID.
- Object đã có trước khi bật rule: chạy S3 Batch Replication.
S3 Event Notifications
Từng bước
- Sự kiện gửi thẳng tới Lambda / SQS / SNS theo prefix và đuôi file.
- Bật gửi sang EventBridge để lọc theo nhiều trường và đưa tới hơn 20 loại đích.
Tải thẳng lên S3 bằng presigned URL
Multipart upload cho file lớn
EBS, EFS, FSx: ai gắn được với ai
Từng bước
- EBS: ổ block của một máy, cùng AZ.
- EFS: nhiều máy Linux ở nhiều AZ mount cùng hệ thống file.
- FSx for Windows: share SMB, quyền theo Active Directory.
Snapshot EBS: đưa ổ sang AZ hoặc Region khác
Từng bước
- Chụp snapshot theo lịch (Data Lifecycle Manager hoặc AWS Backup); snapshot sau chỉ lưu phần thay đổi.
- Tạo volume mới từ snapshot ở AZ khác: cách duy nhất để "chuyển" EBS sang AZ khác.
- Copy snapshot sang Region khác để phục hồi khi cả Region gặp sự cố.
Storage Gateway nối on-prem với S3 / Glacier
Từng bước
- File Gateway: file ghi qua NFS/SMB thành object trong S3, có cache cục bộ.
- Volume Gateway: ổ iSCSI, dữ liệu / snapshot nằm ở AWS.
- Tape Gateway: phần mềm backup ghi băng ảo, lưu trữ ở S3 Glacier.
AWS Backup: một kế hoạch cho nhiều dịch vụ
Từng bước
- Một backup plan áp cho mọi tài nguyên có tag, nhiều loại dịch vụ.
- Recovery point lưu trong vault; Vault Lock (WORM) để không ai xoá trước hạn.
- Copy tự động sang Region (hoặc tài khoản) khác để chống sự cố Region và tấn công tài khoản.
So sánh nhanh
Các lớp lưu trữ S3
| Lớp | Lấy dữ liệu | Lưu tối thiểu | AZ | Dùng khi |
|---|---|---|---|---|
| Standard | Mili giây | Không | ≥ 3 | Truy cập thường xuyên |
| Intelligent-Tiering | Mili giây (tầng archive tuỳ chọn: phải restore) | Không | ≥ 3 | Không biết / hay đổi tần suất truy cập |
| Standard-IA | Mili giây, có phí lấy | 30 ngày | ≥ 3 | Ít truy cập (khoảng tháng một lần), không tạo lại được |
| One Zone-IA | Mili giây, có phí lấy | 30 ngày | 1 | Ít truy cập, tạo lại được |
| Glacier Instant Retrieval | Mili giây | 90 ngày | ≥ 3 | Lưu trữ, khoảng quý một lần, cần lấy ngay |
| Glacier Flexible Retrieval | 1–5 phút / 3–5 giờ / 5–12 giờ | 90 ngày | ≥ 3 | Lưu trữ, lấy chờ được |
| Glacier Deep Archive | Trong 12 giờ / trong 48 giờ | 180 ngày | ≥ 3 | Lưu trữ nhiều năm, rẻ nhất |
| Express One Zone | Mili giây một chữ số | Không | 1 | Tải cần độ trễ cực thấp, đặt cạnh compute |
EBS, EFS, FSx, S3
| EBS | EFS | FSx for Windows | S3 | |
|---|---|---|---|---|
| Kiểu | Block | File (NFS) | File (SMB) | Object (HTTP API) |
| Gắn vào | Một EC2 cùng AZ (io1/io2: Multi-Attach) | Hàng nghìn client nhiều AZ | Máy Windows, có Active Directory | Bất cứ đâu qua API |
| Phạm vi | Một AZ | Region (hoặc One Zone) | Single-AZ hoặc Multi-AZ | Region |
| Hợp với | Ổ hệ điều hành, database trên EC2 | Thư mục dùng chung Linux, CMS, ML | Home directory, ứng dụng Windows | Ảnh, log, backup, data lake |
Loại ổ EBS
| Loại | Kiểu | IOPS tối đa | Throughput tối đa | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| gp3 | SSD đa dụng | 80.000 | 2.000 MiB/s | Chọn IOPS / throughput riêng khỏi dung lượng |
| gp2 | SSD đa dụng | 16.000 | 250 MiB/s | IOPS tăng theo dung lượng |
| io2 Block Express | SSD IOPS cao | 256.000 | 4.000 MiB/s | Độ bền 99,999%, Multi-Attach |
| io1 | SSD IOPS cao | 64.000 | 1.000 MiB/s | Multi-Attach |
| st1 | HDD tuần tự | 500 | 500 MiB/s | Big data, log; không làm ổ boot |
| sc1 | HDD lạnh | 250 | 250 MiB/s | Rẻ nhất; không làm ổ boot |
Mã hoá S3
| Cách | Khoá do ai quản | Ghi chú |
|---|---|---|
| SSE-S3 | S3 | Mặc định cho mọi object mới |
| SSE-KMS | KMS (khoá AWS managed hoặc của bạn) | Có log CloudTrail, kiểm soát quyền dùng khoá; tính theo lời gọi KMS (dùng S3 Bucket Key để giảm) |
| DSSE-KMS | KMS, mã hoá hai lớp | Cho yêu cầu tuân thủ đòi hai lớp |
| SSE-C | Bạn gửi khoá theo từng request | S3 không lưu khoá |
| Mã hoá phía client | Bạn | Dữ liệu đã mã hoá trước khi gửi |
Đưa dữ liệu on-prem lên AWS
| Cách | Khi nào |
|---|---|
| Storage Gateway – S3 File Gateway | Ứng dụng on-prem đọc ghi qua NFS / SMB, dữ liệu nằm ở S3, cache cục bộ |
| Storage Gateway – Volume Gateway | Ổ iSCSI: cached (dữ liệu chính ở AWS) hoặc stored (dữ liệu chính on-prem, snapshot lên AWS) |
| Storage Gateway – Tape Gateway | Phần mềm backup dùng băng từ, thay băng thật bằng thư viện băng ảo lưu ở S3 / Glacier |
| DataSync | Chép / đồng bộ lượng lớn qua mạng giữa NFS, SMB, HDFS, S3, EFS, FSx |
| Snowball Edge | Hàng chục–hàng trăm TB mà mạng quá chậm, chuyển bằng thiết bị |
| Transfer Family | Đối tác gửi file qua SFTP / FTPS / FTP vào S3 hoặc EFS |
Tình huống đề hay gặp
1Log truy cập thường xuyên trong 30 ngày đầu, sau đó hầu như không ai đọc nhưng phải giữ 7 năm; khi kiểm toán cần lấy trong vòng 12 giờ.
Xem đáp án
Đúng: Lifecycle: Standard 30 ngày → Glacier Deep Archive, expiration sau 7 năm
Deep Archive rẻ nhất, Standard retrieval trong 12 giờ đáp ứng kiểm toán.
Sai: Để tất cả ở S3 Standard
Đắt nhất cho dữ liệu nằm im nhiều năm.
Sai: Chuyển ngay sang Deep Archive
30 ngày đầu cần truy cập thường xuyên.
2Dữ liệu người dùng tải lên có tần suất truy cập không đoán được; muốn tối ưu chi phí mà không phải viết luật.
Xem đáp án
Đúng: S3 Intelligent-Tiering
Tự chuyển tầng theo truy cập thực tế, không phí lấy dữ liệu.
Sai: Lifecycle chuyển sang Standard-IA sau 30 ngày
Object nào bị đọc lại nhiều sẽ tốn phí lấy dữ liệu.
3Ảnh thu nhỏ được tạo lại từ ảnh gốc bất cứ lúc nào; ít khi truy cập; cần rẻ nhất mà vẫn lấy ngay.
Xem đáp án
Đúng: S3 One Zone-IA
Rẻ hơn Standard-IA; mất AZ thì tạo lại từ ảnh gốc.
Sai: Glacier Flexible Retrieval
Phải restore, không lấy ngay được.
4Quy định yêu cầu bản ghi giao dịch không ai được sửa hay xoá trong 5 năm, kể cả tài khoản root.
Xem đáp án
Đúng: S3 Object Lock chế độ compliance, retention 5 năm
Không ai rút ngắn hay xoá được trước hạn, kể cả root.
Sai: Bật versioning và MFA Delete
Người có quyền và MFA vẫn xoá được.
Sai: Object Lock chế độ governance
Người có quyền đặc biệt vẫn bỏ qua được.
5Cần bản sao dữ liệu S3 ở Region khác cho DR với thời gian sao chép có cam kết; bucket đã có hàng triệu object cũ.
Xem đáp án
Đúng: Bật versioning hai đầu, CRR với S3 Replication Time Control, và chạy S3 Batch Replication cho object cũ
RTC cam kết 99,99% object mới trong 15 phút; Batch Replication chép phần đã có.
Sai: Bật CRR là đủ
CRR chỉ chép object mới sau khi bật.
6Ứng dụng mobile cần cho người dùng tải file lớn thẳng lên S3 mà không đi qua máy chủ ứng dụng, và không lộ access key.
Xem đáp án
Đúng: Backend tạo presigned URL (có hạn) cho từng lần tải; client PUT thẳng lên S3 (multipart nếu lớn)
Quyền tạm, giới hạn đúng một object, máy chủ không phải chuyển dữ liệu.
Sai: Nhúng access key vào app
Lộ thông tin đăng nhập.
Sai: Mở bucket cho public write
Ai cũng ghi được.
7Nhiều EC2 Linux ở 3 AZ cần cùng đọc ghi một thư mục chia sẻ, dung lượng tăng không đoán được.
Xem đáp án
Đúng: Amazon EFS (mount target ở mỗi AZ)
NFS dùng chung nhiều AZ, tự co giãn dung lượng.
Sai: EBS Multi-Attach
Chỉ trong một AZ, chỉ với io1/io2, ứng dụng phải tự xử lý ghi đồng thời.
Sai: S3 gắn như ổ đĩa
S3 là object storage, không phải hệ thống file POSIX.
8Ứng dụng Windows cần file share SMB tích hợp Active Directory, chịu được lỗi một AZ.
Xem đáp án
Đúng: FSx for Windows File Server, triển khai Multi-AZ
SMB gốc, xác thực qua Active Directory, có standby ở AZ khác.
Sai: EFS
EFS dùng NFS cho Linux.
9Phòng phân tích on-prem muốn giữ ứng dụng đọc ghi qua NFS nhưng dữ liệu phải nằm ở S3 để xử lý trên AWS.
Xem đáp án
Đúng: S3 File Gateway
Lộ ra NFS / SMB on-prem, ghi thành object trong S3, cache bản đọc gần đây.
Sai: DataSync chạy mỗi giờ
Chỉ chép định kỳ, ứng dụng vẫn ghi vào máy chủ on-prem.
10Cần di chuyển 400 TB lên S3 trong 2 tuần, đường truyền chỉ 200 Mbps.
Xem đáp án
Đúng: Nhiều thiết bị Snowball Edge
Chuyển dữ liệu offline bằng thiết bị, không phụ thuộc đường truyền.
Sai: DataSync qua internet
200 Mbps mất khoảng 6 tháng cho 400 TB.
Chọn nhanh
Lưu dữ liệu ở đâu?
| Khi cần | Dùng |
|---|---|
| File, ảnh, log, backup, data lake | S3 (chọn lớp theo tần suất truy cập) · xem sơ đồ |
| Ổ cho một EC2, database tự quản | EBS (gp3; IOPS cao: io2) · xem sơ đồ |
| Thư mục dùng chung cho nhiều máy Linux | EFS · xem sơ đồ |
| File share Windows / Active Directory | FSx for Windows File Server |
| HPC đọc dữ liệu S3 tốc độ cao | FSx for Lustre |
| Bản sao S3 ở Region khác | CRR (+ RTC nếu cần thời gian cam kết) · xem sơ đồ |
| Không cho xoá / sửa theo quy định | S3 Object Lock (compliance) hoặc Backup Vault Lock · xem sơ đồ |
| Client tải thẳng lên S3 an toàn | Presigned URL · xem sơ đồ |
| File lớn, mạng chập chờn | Multipart upload (+ Transfer Acceleration nếu ở xa) · xem sơ đồ |
| Ứng dụng on-prem dùng NFS/SMB/iSCSI/băng từ, lưu lên AWS | Storage Gateway · xem sơ đồ |
| Sao lưu tập trung nhiều dịch vụ, nhiều tài khoản | AWS Backup · xem sơ đồ |
Bẫy hay gặp
- Chọn One Zone-IA cho dữ liệu duy nhất, không tạo lại được.
- Quên phí lưu tối thiểu: xoá object Standard-IA sau 10 ngày vẫn bị tính 30 ngày; Glacier 90 ngày, Deep Archive 180 ngày.
- Đưa object rất nhỏ (< 128 KB) vào lớp IA: bị tính như 128 KB.
- Nghĩ Glacier Flexible Retrieval / Deep Archive đọc được ngay: phải restore trước.
- Bật CRR mà quên versioning, hoặc tưởng CRR chép luôn object cũ.
- Nghĩ EBS dùng được ở AZ khác: phải snapshot rồi tạo volume mới.
- Lưu dữ liệu quan trọng trên instance store.
- Dùng EFS cho máy Windows (EFS là NFS) hoặc FSx for Windows cho Linux thuần NFS.
- Nhầm Object Lock governance (người có quyền vẫn bỏ được) với compliance (không ai bỏ được).
- Dùng st1 / sc1 làm ổ boot.
- Dùng DataSync qua mạng chậm cho hàng trăm TB khi hạn chót gấp: Snowball nhanh hơn.
- Tưởng S3 chỉ eventual consistency hoặc object tối đa 5 TB: hiện là strong consistency và tối đa 50 TB qua multipart.
Dịch vụ trong module
Số liệu dễ thay đổi (đã kiểm với tài liệu AWS)
- Thời gian lưu tối thiểu: Standard-IA và One Zone-IA 30 ngày, Glacier Instant Retrieval và Flexible Retrieval 90 ngày, Deep Archive 180 ngày; IA và Glacier IR tính tối thiểu 128 KB mỗi object. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- S3 bền 99,999999999%; mọi lớp trừ One Zone-IA và Express One Zone lưu ở ≥ 3 AZ. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- Glacier Flexible Retrieval: Expedited 1–5 phút, Standard 3–5 giờ, Bulk 5–12 giờ; Deep Archive: Standard trong 12 giờ, Bulk trong 48 giờ. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- Một PUT tối đa 5 GB; multipart upload cho object tới 50 TB; console tải tối đa 160 GB. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- S3 đạt ít nhất 3.500 PUT/COPY/POST/DELETE và 5.500 GET/HEAD mỗi giây trên mỗi prefix. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- S3 RTC sao chép 99,99% object mới trong 15 phút; replication thường không chép object có sẵn (dùng Batch Replication). kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- S3 nhất quán mạnh read-after-write cho PUT và DELETE ở mọi Region. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- EBS gp3: tới 80.000 IOPS, 2.000 MiB/s, 1 GiB–64 TiB; io2 Block Express: tới 256.000 IOPS, 4.000 MiB/s; Multi-Attach chỉ io1/io2; st1/sc1 không làm ổ boot. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- EFS có lớp Standard (độ trễ dưới mili giây), Infrequent Access và Archive (vài chục mili giây); One Zone SLA 99,9% so với 99,99% của Regional. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- FSx for Windows File Server dùng SMB, xác thực Active Directory, có triển khai Single-AZ và Multi-AZ. kiểm ngày 2026-10-16 ↗
- Storage Gateway có S3 File Gateway, FSx File Gateway, Volume Gateway (cached / stored, iSCSI) và Tape Gateway. kiểm ngày 2026-10-16 ↗