Amazon Route 53
DNS, trỏ tên miền
Dịch vụ DNS: đăng ký tên miền, trỏ tên miền tới tài nguyên AWS, định tuyến theo độ trễ/địa lý và chuyển dự phòng (failover).
- Chi phí$ Rẻ
- Độ khó●●●●●
- Để không có tốn tiền?Ít
- AWS quản lý
- Có trong đềCLF · SAA · DVA · SOA
Hình dungNhư danh bạ điện thoại của Internet: tra tên ra số.
Route 53 đứng ở đâu trong hệ thống?
Một ví dụ thật, từng bước
- Bạn mua tên miền shop.vn và muốn trỏ nó tới ứng dụng chạy sau ALB trên AWS.
- Bạn tạo hosted zone trên Route 53 và thêm bản ghi alias cho shop.vn trỏ tới ALB; không cần biết IP của ALB.
- Bạn dựng thêm một bản dự phòng ở region khác và tạo bản ghi failover kèm health check.
- Region chính gặp sự cố, health check báo lỗi và Route 53 tự trả về địa chỉ của region dự phòng.
- Khi ra mắt phiên bản mới, bản ghi weighted gửi 10% người dùng sang bản mới để thử trước.
Khi nào nên dùng
✓ Nên dùng khi
Mọi ứng dụng có tên miền.
Ví dụ hay gặp
- Trỏ tên miền về CloudFront, ALB, S3 (alias)
- Chuyển dự phòng giữa các Region nhờ health check
- Định tuyến theo độ trễ, địa lý, trọng số (blue-green)
- DNS nội bộ cho VPC (private hosted zone)
Route 53, CloudFront hay ELB?
| Làm gì | DNS: đổi tên miền thành địa chỉ | CDN: cache nội dung gần người dùng | Chia traffic cho máy trong region |
|---|---|---|---|
| Chuyển vùng khi lỗi | Có, giữa các region (failover) | Có, giữa các origin | Trong region, giữa các AZ |
| Chọn theo vị trí | Latency, geolocation, geoproximity | Tự chọn điểm biên gần nhất | Không |
| Tính tiền | Hosted zone + số truy vấn | Dữ liệu truyền + request | Theo giờ + lượng xử lý |
Tốn bao nhiêu tiền?
- Cách tính: $0,50/hosted zone/tháng + ~$0,40/1 triệu truy vấn; truy vấn alias tới tài nguyên AWS miễn phí; health check ~$0,50/tháng; tên miền tính theo năm.
- Miễn phí: Không (chi phí rất thấp).
Hosted zone bị bỏ quên; nhiều health check; không dùng alias nên mỗi truy vấn đều tính tiền.
Tên miền gốc (example.com) trỏ tới ALB hoặc CloudFront → bản ghi A dạng alias, không dùng CNAME. Khôi phục thảm hoạ → failover routing + health check; người dùng nhiều nơi → latency routing; triển khai dần → weighted routing.
Thử sức với câu hỏi thi thật
1A customer is hosting their company website on a cluster of web servers that are behind a public facing load balancer. The customer also uses Amazon Route 53 to manage their public DNS. How should the customer configure the DNS zone apex record to point to the load balancer?
- ACreate an A record pointing to the IP address of the load balancer.
- BCreate a CNAME record pointing to the load balancer DNS name.
- CCreate a CNAME record aliased to the load balancer DNS name.
- DCreate an A record aliased to the load balancer DNS name.
Xem đáp án
Đáp án đúng: D
Tên miền gốc (zone apex) không dùng được CNAME. Route 53 có bản ghi A dạng alias trỏ tới tên DNS của load balancer, tự theo IP khi load balancer đổi IP.
2Regarding Amazon Route 53, if your application is running on Amazon EC2 instances in two or more Amazon EC2 regions and if you have more than one Amazon EC2 instance in one or more regions, you can use [...] to route traffic to the correct region and then use [...] route traffic to instances within the region, based on probabilities that you specify.
- Aweighted-based routing; alias resource record sets.
- Blatency-based routing; weighted resource record sets.
- Cweighted-based routing; weighted resource record sets.
- Dlatency-based routing; alias resource record sets.
Xem đáp án
Đáp án đúng: B
Latency-based routing chọn region có độ trễ thấp nhất cho người dùng, sau đó weighted record set chia traffic giữa các instance trong region theo tỉ lệ bạn đặt.
Câu hỏi thường gặp
Bản ghi alias khác CNAME thế nào?
CNAME trỏ tên này sang tên khác nhưng không dùng được ở tên miền gốc (như example.com). Alias là tính năng riêng của Route 53, trỏ được tên miền gốc tới ALB, CloudFront hay S3, và truy vấn alias tới tài nguyên AWS không tính phí.
Route 53 có những routing policy nào?
Simple, weighted (chia tỉ lệ), latency (chọn region nhanh nhất), failover (chuyển sang bản dự phòng khi health check lỗi), geolocation và geoproximity (theo vị trí), multivalue answer, và IP-based routing.
Route 53 tính tiền thế nào?
Mỗi hosted zone tính phí theo tháng, cộng với số truy vấn DNS, health check và phí đăng ký tên miền theo năm nếu mua tên miền qua Route 53.
Đề thi AWS hay hỏi gì về Route 53?
Chọn routing policy theo tình huống (failover cho dự phòng, latency cho người dùng nhiều nơi, weighted cho triển khai dần), health check, alias record tới ALB hay CloudFront, và private hosted zone cho tên miền nội bộ trong VPC.